Tên gọi nguyệt quế mà nhiều người Việt hay mô tả về một loài cây thường xanh có hoa trắng, thơm nồng đang nói tới là loài có tên khoa học Murraya paniculata, nhưng thực tế tên chính xác hơn của loài này có lẽ là nguyệt quất hoặc nguyệt quới. Còn tên gọi nguyệt quế chính xác là tên của loài thực vật có tên khoa học Laurus nobilis, nhưng loài này không có hoa màu trắng.

Do đó trong bài viết này, chúng tôi sẽ gọi đúng tên gọi của loài hoa trắng mà bạn đang hiểu là nguyệt quế, là nguyệt quới để tránh nhầm lẫn sang Laurus nobilis mà nhiều nguồn đang trích dẫn sai!

Nguyệt quới là cây bụi thường xanh thuộc họ Rutaceae (họ Cửu lý hương), có nguồn gốc từ Ấn Độ & nhiệt đới châu Á, hoa nhỏ màu trắng rất thơm còn quả nhỏ màu cam nên nó thường được trồng làm hàng rào sân vườn.

Nguyệt-quế-Đặc-điểm,-ý-nghĩa,-giá,-cách-trồng-&-chăm-sóc
Nguyệt-quế-Đặc-điểm,-ý-nghĩa,-giá,-cách-trồng-&-chăm-sóc

I. Đặc điểm hình thái & sinh trưởng

1. Đặc điểm hình thái

Đây là một loại cây bụi thân gỗ nhỏ, thường xanh cao trung bình 1 –  7m nhưng trong tự nhiên có thể cao tới 12m. Thân và cành màu xám vàng nhạt hoặc trắng nhạt, hơi bóng, không có lông, nhiều nhánh hình trụ,

  • Lá là lá kép lông chim, có từ 3 – 9 lá chét, lá chét có hình trứng ngược hoặc hình thoi bè ra ở giữa, dài khoảng 3cm và rộng 1.5cm; đầu lá tù, nhọn hoặc lõm tùy giống, mép lá nguyên. Lá có màu vàng xanh khi non nhưng xanh đậm khi già.
  • Hoa mọc thành cụm 15 – 40 hoa, hoa có màu trắng đường kính khoảng 2cm mọc ở nách lá hoặc ngọn. Các lá đài hình bầu dục dài khoảng 1.5 mm, 5 cánh hoa dài 1.2 – 1.8cm, cong lại ở đầu cánh. Có 10 nhị hoa chiều dài khác nhau nhưng ngắn hơn cánh hoa một chút, chỉ sợi màu trắng, có 2 nhị mịn mặt sau bao phấn có đốm dầu, hình dáng hơi thon hơn bầu nhụy. Thời gian ra hoa tháng 7 – tháng 10.
  • Quả là quả mọng màu cam hoặc đỏ son, hình bầu dục hoặc elip hoặc gần giống hình cầu, dài 8 – 12mm và ngang 6 – 10mm, ruột có màu đỏ, quả chín sau 3 – 4 tháng nở hoa. Quả có mùi thơm, đắng, gây tê ở lưỡi nếu ăn (thực tế không ăn được). ​
Đặc-điểm-hình-thái-&-sinh-trưởng-của-nguyệt-quế
Đặc-điểm-hình-thái-&-sinh-trưởng-của-nguyệt-quế

2. Đặc điểm sinh trưởng

Nguyệt quới thích môi trường ấm áp, nhiệt độ phát triển tối ưu là 20 – 32°C, không chịu được lạnh < 5°C. Nó thích trồng ở đất cát và những nơi có nhiều nắng. Loài này không có yêu cầu khắt khe về đất nhưng nên chọn đất cát giàu mùn, tơi xốp và màu mỡ.

Loài này mọc tự nhiên ở các khu rừng nhiệt đới, cũng như các vùng núi ở Ấn Độ, Java, Đông Dương, Sri Lanka, Sumatra, miền nam Trung Quốc, Đài Loan và miền bắc Australia.

I. Tác dụng & ý nghĩa của hoa

1. Tác dụng

Lá có chứa một lượng lớn phytoncides, giúp cải thiện không khí trong nhà. Lá và quả chứa hesperidin có tác dụng làm cho thành mạch máu ổn định. Lá và tinh dầu thơm chiết xuất từ hoa cũng cho thấy sự hiện diện của các ancaloit, tannin, glycosid tim và saponin, flavon và các thành phần có lợi khác, đồng thời cũng cho thấy đặc tính kháng khuẩn và kháng nấm mạnh.

Quả khi chín có màu đỏ sẫm nhìn rất giống quả táo gai, vị hơi ngọt và quan trọng nhất là có chứa các hoạt chất sinh học. Nếu bạn thấy mệt mỏi sau một ngày làm việc thì hãy ăn một vài quả mọng chín là đủ để cảm thấy sinh lực được phục hồi. Ngoài ra, đặc tính chữa bệnh của nguyệt quới đã được con người biết đến từ thời cổ đại khi các linh mục Ai Cập đã dùng cây để pha chế một loại thuốc uống từ lá, quả và hoa gọi là “thuốc trường sinh”.

Có thông tin cho rằng Thành Cát Tư Hãn đã ăn quả này trước mỗi lần ra quân, nhờ đó nó giúp ông duy trì tinh thần minh mẫn, cũng như có đông con cháu sau này.

Nó còn được gọi là cây sim Nhật Bản, nó giải phóng các chất thơm có tác dụng tốt cho sức khỏe con người. Ở Nhật Bản ngày xưa, nguyệt quới chỉ được trồng trong cung điện của hoàng đế. Các chất dễ bay hơi được giải phóng trong quá trình ra hoa của cây cũng có tác dụng chữa bệnh về tim, giúp điều hòa nhịp thở và bình thường hóa giấc ngủ. Lá cây ngày nay vẫn được sử dụng làm thuốc giảm đau cho những người nhạy cảm với thời tiết, đau do viêm họng, viêm dạ dày, viêm túi mật và loét.

II. Hướng dẫn trồng & chăm sóc cây

Cây mới trồng hoặc thay chậu phải tưới nước thật kỹ và đặt ở nơi râm mát khoảng 10 ngày, sau đó mới chuyển dần ra nơi có nắng.

1. Trồng & chăm sóc cây

Về đất trồng, bạn có thể sử dụng hỗn hợp gồm 2 phần đất vườn, 2 phần đất mùn lá, cát sông, 2 phần đất than bùn, 1 phần đá trân châu và có thể bón thêm một ít phân hữu cơ để làm giàu dinh dưỡng cho đất.

  • Đất trồng phải hơi chua, hỗn hợp đất trồng lý tưởng là than bùn và cát tỷ lệ bằng nhau.
  • Không tưới nước cho đến khi bề mặt đất khô để tránh làm úng đất.
  • Nên thay chậu vào mùa xuân cứ 2 – 3 năm thay 1 lần.
  • Cây cần 2 – 3 giời ánh sáng mặt trời trực tiếp,
  • Trong giai đoạn nảy chồi thì nên bón phân loãng 10 – 15 ngày / lần, chọn phân có hàm lượng lân và kali cao, có thể dùng kali dihydro photphat để tưới vào rễ và phun lên lá.
Hướng-dẫn-trồng-&-chăm-sóc-cây-nguyệt-quế
Hướng-dẫn-trồng-&-chăm-sóc-cây-nguyệt-quế

Một số vấn đề thường gặp:

  • Cây rụng lá có thể thiếu ánh sáng.
  • Lá chuyển sang màu vàng có thể do nhiệt độ không khí quá thấp hoặc tưới nước chứa clo, cũng có thể do đất quá ẩm ướt.
  • Khi không khí quá khô, đầu lá bắt đầu khô.

2. Phòng trừ sâu bệnh

Các bệnh phổ biến bao gồm bệnh phấn trắng, rỉ sét… Các loài gây bệnh chính là nhện, bọ cánh cứng, côn trùng cánh vảy…

  • Bệnh phấn trắng xuất hiện trên lá thì bạn có thể phun azoxystrobin, triadimefon, thiophanate-methyl.
  • Bệnh gỉ sắt thường gặp ở cành gây thối lõi bên trong, có thể phòng ngừa bằng cách phun triadimefon.
  • Nhện đỏ xuất hiện khi nhiệt độ môi trường cao, chúng hút nhựa trên cành và lá, lá sẽ có đốm xám, nặng sẽ chuyển sang màu vàng và rụng. Bạn có thể phun Pyridaben.
  • Côn trùng cánh vảy cũng hút nhựa cây. Bạn có thể dùng dimethoate, Mefenacet, acetylinate.
sâu-bệnh-ở-cây-nguyệt-quế
sâu-bệnh-ở-cây-nguyệt-quế

IV. Phương pháp nhân giống

1. Gieo hạt

Chọn những quả mọng chín đỏ, ngâm trong nước sạch, bỏ vỏ và tạp chất cũng như bỏ những hạt xẹp nổi trên mặt nước. Gieo hạt vào mùa xuân từ tháng 3 – tháng 5 hoặc mùa thu từ tháng 9 – tháng 10 khi nhiệt độ 16 – 22°C. Sau khi gieo xong phủ đất dày ~1cm, tưới nước và phủ cỏ hoặc màng nilon, sau 25 – 35 ngày có thể nảy mầm. Bạn chú ý mở màng nilon thường xuyên trong thời gian này để thông gió và tưới nước

Nếu trồng trực tiếp trong chậu thì chậu nên có đường kính không quá 8 – 9 cm và không quá 5 – 6 hạt mỗi chậu. Sau khi cây con mọc lên thì dọn cỏ, khi cây con ra được 2 – 3 lá thật thì trồng cách nhau 10 – 15cm. Kết hợp làm cỏ, bón thúc bằng hữu cơ khi cây cao 15 – 20cm.

gieo-hạt-nhân-giống-cây
gieo-hạt-nhân-giống-cây

2. Giâm cành

Giâm cành vào tháng 7 – tháng 8. Cắt cành bán gỗ được 1 năm tuổi, dài 10 – 15cm sao cho có 4 – 5 chồi mắt trên cành rồi ngâm vào chất kích rễ, sau đó cắm vào đất trồng ẩm (thường có cát và than bùn, đá trân châu)., duy trì nhiệt độ 26 – 30°C, bọc màng nilon lại. Nếu trồng theo luống thì khoảng cách trồng khoảng 12 x 9cm.

Phương-pháp-nhân-giống-giâm-cành-hoa-nguyệt-quế
Phương-pháp-nhân-giống-giâm-cành-hoa-nguyệt-quế

3. Phân lớp

Thường được thực hiện vào mùa mưa, tách vỏ của những cành bán già thành vòng tròn rồi vùi xuống đất, chờ rễ nảy mầm thì cắt thành từng đoạn và trồng riêng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

.
.