Kim ngân lượng: Đặc điểm, ý nghĩa, giá, cách trồng & chăm sóc

Kim-ngân-lượng-Đặc-điểm,-ý-nghĩa,-giá,-cách-trồng-&-chăm-sóc

Kim ngân lượng là một trong những vị thuốc thảo dược được dân gian sử dụng rất phổ biến, trong đó rễ và lá có tác dụng têu huyết ứ, giảm đau, điều hòa kinh nguyệt, thấp khớp, khó tiêu, viêm họng. Quả có thể ép lấy dầu, hiệu suất dầu đạt 20 – 25%, dầu có thể dùng làm xà phòng. Nó cũng là một loài cây cảnh và có nhiều giống đẹp.

Kim-ngân-lượng-Đặc-điểm,-ý-nghĩa,-giá,-cách-trồng-&-chăm-sóc
Kim-ngân-lượng-Đặc-điểm,-ý-nghĩa,-giá,-cách-trồng-&-chăm-sóc

I. Đặc điểm hình thái & sinh trưởng

1. Đặc điểm hình thái

Kim ngân lượng hay còn gọi là trọng đũa, có tên khoa học là Ardisia crenata, một loài thuộc họ Primulaceae (họ Anh thảo). Đây là cây bụi thường xanh, chiều cao trung bình 30 – 150 cm. Thân cây khỏe, mọc thẳng, cành rậm rạp.

  • Lá đơn mọc so le và thường tập trung ở đầu cành, lá có hình thuôn dài hoặc hình bầu dục dài 6 – 13 cm và rộng 2 – 4cm, có răng cưa gợn sóng ở mép lá. Lá có 12 – 18 đôi gân bên không đều, cuống lá dài khoảng 1cm.
  • Hoa mọc thành cụm ở nách lá hoặc ở ngọn, cụm hoa dài 10 – 16cm. Hoa dài 4 – 6mm, nhỏ và có màu trắng, cong lại khi nở, nhọn ở mặt trên, bên ngoài không có lông. Hoa 5 cánh hình trứng dài 5 – 6mm và có thùy sâu, các thùy hình mũi mác hoặc hình trứng. Có 2 – 3 lá đài dài 4 – 16mm, lá có 5 thùy dài 1.5 – 1.8mm; cuống lá dài 7 – 10cm; 5 nhị hoa với chỉ sợi rất ngắn; bầu nhụy cao hơn.
  • Quả là quả hạch có hình cầu mọc từ thân cây, đường kính 7 – 8 mm, quả chín màu đỏ. Hoa nở tháng 6 – tháng 7, quả chín từ tháng 9 – tháng 10.
Đặc-điểm-hình-thái-&-sinh-trưởng-của-cây-trọng-đũa
Đặc-điểm-hình-thái-&-sinh-trưởng-của-cây-trọng-đũa

2. Đặc điểm sinh trưởng

Trong tự nhiên, cây kim ngân lượng mọc ở rừng rậm ở độ cao 90 – 2400m so với mực nước biển. Nó thích môi trường ấm áp, ẩm ướt, có bóng râm và thông thoáng. Nó không chịu được hạn hán hay dưới ánh nắng mặt trời. Đất trồng tốt nhất là đất thịt pha cát hoặc đất giàu mùn, hơi chua.

Nhiệt độ tối ưu cho sự phát triển của cây là 16 – 30°C. Khi nhiệt độ cao hơn 35°C, tăng trưởng chậm lại.

II. Tác dụng & ý nghĩa của cây

1. Tác dụng

1.1. Làm cảnh

Là cây thường xanh quanh năm, dáng đẹp, mùa xuân hạ có hoa màu trắng hồng nhạt, cuối thu lại có quả màu đỏ tươi trông rất đẹp mắt nên thường được trồng trong chậu làm cây cảnh dịp Tết Nguyên đán, quả nhỏ mọc sum suê được người dân đặt cho biệt danh “Vạn lương”. Màu đỏ tươi của quả tương phản với màu xanh đậm của lá còn tượng trưng cho hạnh phúc, cát tường, thường được dùng làm quà tặng đám cưới.

Quả cũng là thức ăn cho chim.

1.2. Thuốc

Quả, rễ và lá là một trong những vị thuốc đông y có tác dụng tiêu huyết ứ, giảm đau, thông kinh.

Hướng-dẫn-trồng-&-chăm-sóc-cây-kim-ngân-lượng
Hướng-dẫn-trồng-&-chăm-sóc-cây-kim-ngân-lượng

III. Hướng dẫn trồng & chăm sóc cây

  • Kim ngân lượng không cần quá nhiều ánh sáng, nó thích môi trường bám râm (nửa nắng nửa râm, ánh nắng tự nhiên gián tiếp và yếu chứ không phải trực tiếp, cường độ mạnh). Nhiệt độ tốt nhất là ở mức 15 – 28°, nếu nhiệt độ < 7°C hoặc > 35°C đều gây bất lợi cho sự phát triển của cây.
  • Tưới nước thường xuyên để đất không bị quá khô, nhưng cũng chú ý phải có quãng thời gian đất khô nhất định chứ không để ẩm liên tục, nếu không sẽ dễ bị thối rễ.
  • Khi mới trồng được một thời gian thì có thể bón phân tan chậm cho cây. Trong quá trình sinh trưởng sau này, bón 2 – 3 tuần /lần dưới dạng lỏng. Nếu nhiệt < 18°C thì hạn chế bón phân. Độ ẩm không khí từ 50 – 70%, nếu độ ẩm quá thấp thì các lá phía dưới sẽ vàng và rụng, các lá phía trên sẽ bị héo.

Phòng trừ sâu bệnh

1. Bệnh thường gặp

1.1. Tuyến trùng sưng rễ

Bệnh chủ yếu ảnh hưởng đến rễ. Rễ bị bệnh sẽ hình thành nhiều nốt sần có kích thước khác nhau, rễ xơ ít dần, lông thưa, đầu rễ sưng tấy. Các nốt sần lúc đầu có màu trắng vàng rồi chuyển dần sang màu nâu và cuối cùng bị thối. Các bộ phận trên mặt đất của cây bị bệnh không có triệu chứng rõ ràng, có thể cành ngắn và yếu, lá nhỏ hơn. Chỉ khi bệnh nặng thì lá sẽ chuyển sang màu vàng, mép lá cong như thiếu nước, cuối cùng héo và rụng

Nguồn lây nhiễm chính là nguồn nước, giá thể và gốc cây bị bệnh. Phương pháp phòng trừ là bỏ cây bị bệnh, đào và phơi đất dưới ánh nắng mặt trời kết hợp trộn kỹ với 200g carbofuran 3% hoặc 200g Milor 3% (hoặc 200g phốt pho 10%) trên mỗi m³ đất, sau đó phủ màng nhựa 10 – 15 ngày trước khi trồng.

Trong giai đoạn đầu bệnh có thể phun dung dịch 3% carbofuran tỷ lệ 1:600 lần nước, hoặc 10% fenfosate 1:600 lần, hoặc abamectin 1.8% 1:800 lần, bón 2 lần (15 ngày 1 lần).

1.2. Thối thân

Ở giai đoạn đầu, các bộ phận trên mặt đất sinh trưởng kém, vỏ đáy thân dần dần chuyển sang màu nâu nhạt đến nâu sẫm. Lá phía trên chỗ bị bệnh chuyển sang màu vàng và héo. Phương pháp phòng trừ là để ý đất thoát nước tốt, không ẩm liên tục. Ngoài ra trong giai đoạn đầu phun chlorothalonil 75% tỷ lệ 1:600 lần nước, phun liên tiếp 2 lần, mỗi lần cách nhau 7 ngày. Bạn cũng có thể bôi pentachloronitrobenzen 40% tỷ lệ 1:200 lần nước lên gốc thân bị bệnh.

1.3. Bạc lá

Ở giai đoạn đầu lá xuất hiện những đốm tròn màu nâu sẫm bằng đầu ngón tay, dần dần lan rộng và có tâm ở đốm, xung quanh đốm có quầng xanh vàng; bệnh xuất hiện cả ở thân và cuống lá. Mầm bệnh chủ yếu từ hạt giống hoặc đất trồng. Phương pháp phòng trừ là chọn giống tốt, trong giai đoạn đầu phun 30% Aimiao EC tỷ lệ 1:1000 lần nước hoặc 42% Pasteurella 1:1000 lần (hoặc 72% DuPont 1:600 lần, hoặc 69% kẽm mangan Anker 1:900), phun 2 – 3 lần mỗi lần cách nhau 7 ngày.

1.4. Thối rễ

Ở giai đoạn đầu lá cây héo từ dưới lên trên, sau vài ngày toàn cây chết. Mầm bệnh lây lan từ mưa gió hoặc nhiệt độ và độ ẩm cao. Trong giai đoạn đầu có thể phun thuốc chống thối rễ 2 lần cách nhau 7 ngày.

2. Loài gây hại

2.1. Rệp

Rầy hút nhựa từ lá và thân non làm cho lá quăn lại và chuyển sang màu vàng. Nếu phát hiện thì có thể phun 50% pirimicarb tỷ lệ 1:2.000 –  3.000 lần nước, hoặc 50% pyridazolin EC 1:2.500 lần nước, hoặc 15% pyridaben EC 1:2.500 lần.

2. Bướm đêm

Ấu trùng của các loài côn trùng cánh vảy gây hại lá. Phương pháp phòng trừ là làm lưới che nắng xung quanh, sử dụng đèn diệt côn trùng để bẫy hoặc có thể phun 20% methacrylate EC 1:1500 lần nước (hoặc 48% Lesbon EC 1:2000 lần, hoặc 50% methyl 1605 EC 1:500 lần).

IV. Phương pháp nhân giống

1. Gieo hạt

  • 1. Tốt nhất nên gieo hạt giống thu hoạch trong cùng năm vì bảo quản càng lâu thì tỷ lệ nảy mầm càng thấp.
  • 2. Chọn hạt có hạt tròn trịa, không có dị tật.
  • 3. Chọn hạt giống của cây không bị bệnh và côn trùng gây hại.

Khử trùng trước khi gieo: Ngâm trong nước nóng 60°C trong 15 phút, sau đó ngâm trong nước ấm 12 – 24 giờ. Gieo hạt vào đất trồng sau đó phủ giá thể dày 1 cm lên, tưới ẩm cho đất. Kiểm soát nhiệt độ trong khoảng 20 – 28°C và hạt có thể nảy mầm sau 20 ngày. Khi cây con có 3 lá thì trồng trong bầu, không tưới nước trong 7 ngày. Đất gieo hạt có thể là đất thịt pha cát theo tỷ lệ 3:1 để giữ ẩm.

2. Giâm cành

Đất giâm cành phải là đất dinh dưỡng gồm cát sông, đất than bùn, mùn lá hoặc xơ dừa.

Chọn cành khỏe của cây đang phát triển mạnh 1 – 3 năm tuổi, dài từ 5 – 15 cm, mỗi đoạn phải có trên 3 đốt lá. Khi cắt hom, bạn cần chú ý khía trên cắt phẳng cách chồi lá trên cùng khoảng 1 cm, khía dưới cắt chéo cách khoảng 0.5 cm. Ngâm cành trong chất kích thích ra rễ và cắm vào đất, tưới nước giữ cho đất luôn ẩm.

nhân-giống-trọng-đũa-bằng-phương-pháp-giâm-cành
nhân-giống-trọng-đũa-bằng-phương-pháp-giâm-cành

3. Phân lớp

Tương tự như phương pháp giâm cành. Chọn những cành khỏe và bóc một vòng vỏ cây cách đầu cành khoảng 20 – 30 cm, chiều rộng khoảng 1 cm và bó lại bằng một ít đất vườn quanh vết cắt, buộc chặt hai đầu và bọc lại nilon. Mất khoảng 4 – 6 tuần để cành bén rễ. Sau khi bén rễ thì cắt bỏ các cành cùng với bộ rễ và trồng riêng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

.
.