Hoa thiên lý có tên khoa học là Telosma cordata, có mùi thơm và nở hoa vào ban đêm nên thường được trồng để làm cảnh. Ngoài ra, hoa và thịt của nó còn được chiên và xào nấu hoặc dùng làm thuốc giúp lọc gan, tiêu đờm, các hội chứng về mắt.

I. Đặc điểm hình thái & sinh trưởng

1. Đặc điểm hình thái

Thiên lý là cây leo, có thể leo cao 2 – 5 mét. Thân cây nhỏ, tròn, bền. Cành có lông tơ, màu non có xanh vàng, cành già màu nâu xám và mất dần lông tơ.

  • Lá có hình trái tim và mọc đối thành từng cặp. Lá rộng 4 – 7.5cm và dài 6 – 11cm, đỉnh nhọn, gốc xẻ sâu hình trái tim, mép nguyên, mặt dưới nhẵn. Độ dày của lá rất nhỏ, có thể nhìn rõ gân lá. Cuống lá dài 1.2 – 2cm.
  • Hoa mọc thành cụm gồm 10 – 20 hoa ở nách lá. Hoa màu vàng xanh có mùi thơm nồng, đặc biệt là vào ban đêm. Đường kính mỗi hoa khoảng 1,5cm, mỗi hoa có 5 cánh hoa và 5 nhị hoa nối liền. Thời gian ra hoa là tháng 3 – tháng 5 nhưng đôi khi từ tháng 7 – tháng 10.
  • Quả tròn nhẵn, màu xanh, đầu nhọn. Bên trong có nhiều hạt dẹt có lông tơ màu trắng dài ~ 8mm. Ra quả sau khi hoa nở được 1 – 2 tháng.

2. Đặc điểm sinh trưởng

Hoa thiên lý mọc chủ yếu ở rừng rậm ôn đới và cận nhiệt đới, ưa khí hậu ấm áp, ẩm ướt, nhiều nắng, sức sống mãnh liệt nhờ bộ rễ phát triển. Nhiệt độ phát triển tốt nhất là > 20 độ C, có nhu cầu nước cao.

II. Tác dụng & ý nghĩa của hoa

1. Tác dụng

1.1. Thực phẩm

Ngọn lá, quả và hoa có thể dùng làm rau cho người và động vật, thân cây bền chắc có thể dùng làm dây thừng. Các thành phần dinh dưỡng trong hoa gồm:

  • Carbohydrate 10,6g.
  • Protein 5,0g.
  • Chất béo 1.1g.
  • Chất xơ 0,8g.
  • Nước 80,5g.
  • Vitamin A 3,0g.
  • Vitamin B1 0,0004g.
  • Vitamin B2 0,0015g.
  • Vitamin B3 0,0017g.
  • Vitamin C 0,68g.
  • Canxi 0,7g.
  • Sắt 0,01g.

1.2. Dược liệu

III. Hướng dẫn trồng & chăm sóc cây

Từ đầu tháng 5 đến cuối tháng 9 có thể trồng cây, nên trồng ở nơi có đủ ánh nắng tự nhiên, hạn chế nắng gắt vào giữa trưa mùa hè.

1. Trồng & chăm sóc

  1. Đất trồng phải là đất nhẹ tơi xốp, thoát nước tốt, hơi chua, có thể trộn hỗn hợp gồm 3 phần than bùn hoặc đất mùn, 2 phần bùn sông, 1 ít phân chuồng, 1 phần đất vườn. Lót gạch vỡ xuống đáy chậu để tạo độ thoát nước cho chậu.
  2. Trong thời gian cây sinh trưởng nên bón phân lỏng 10 – 15 ngày / lần.
  3. Mùa hè là mùa sinh trưởng cao điểm, ngoài việc bón phân thì nên tưới nước 2 lần/ngày.

2. Kiểm soát sâu bệnh

Sâu bệnh chính gây hại cho thiên lý là bọ ve và côn trùng cánh vảy. Để ngăn ngừa và kiểm soát bọ ve có thể phun 73% Gramite tỷ lệ 1:2000 lần nước, để phòng trừ côn trùng vảy có thể phun dimethoate 40% tỷ lệ 1:600 – 800 lần nước. Để ngăn ngừa nấm Fusarium có thể phun arbendazim 50% tỷ lệ 1:600 lần nước.

Bệnh than có thể phun 50% metyl thiophanate.

IV. Phương pháp nhân giống.

Giâm cành

  1. Chọn cành giâm của cây mẹ khỏe mạnh không bị sâu bệnh, cành hướng về phía có ánh nắng, không nên chọn những cành sắp nở hoa hoặc lâu năm không ra hoa.
  2. Đất trồng là hỗn hợp gồm đất than bùn, đất mùn lá và cát theo tỷ lệ 3:3:4.
  3. Quy trình cắt cành. Cắt cành thành đoạn dài từ 8  – 12cm, trên cành phải có 2 – 3 chồi, vết cắt ở dưới cách chồi mắt 5cm, bỏ những lá phía dưới, độ sâu cắm cành khoảng 3cm. Trước khi giâm cành nên cho vào dung dịch hoặc bột kích rễ như ABT để kích thích cành ra rễ. Nhiệt độ để cành ra rễ là 20 – 24°C, độ ẩm không khí tương đối là 80% – 90%. Thời điểm thích hợp để giâm cành là đầu tháng 4 – giữa tháng 5.
  4. Quản lý cành giâm: Sau khi giâm cành cần tưới nước thật kỹ, phủ màng nhựa và đặt ở nơi râm mát, cho không khí lưu thông vào chậu 1 – 2 lần/ ngày để bổ sung lượng oxy cần thiết.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

.
.