Cây liễu: Đặc điểm, ý nghĩa, cách trồng & chăm sóc

Cây-liễu-Đặc-điểm,-ý-nghĩa,-cách-trồng-&-chăm-sóc

Loài liễu mà chúng tôi muốn giới thiệu là loài liễu rủ có tên khoa học là Salix Babylonica dễ dàng nhận biết với tán cây rủ xuống như một người đang rất buồn. Loài này là kết quả lai giữa Salix × sepulcralis để nó có thể thích nghi với điều kiện của châu Âu. Loài này dễ dàng nhìn thấy ở nhiều nơi tại Việt Nam, đặc biệt gần ao hồ, đây là một loài thuộc chi Salix (chi Liễu), thuộc họ Salicaceae (họ Liễu), họ này có khoảng 400 loài phân bố khắp thế giới.

Cây-liễu-Đặc-điểm,-ý-nghĩa,-cách-trồng-&-chăm-sóc
Cây-liễu-Đặc-điểm,-ý-nghĩa,-cách-trồng-&-chăm-sóc

I. Đặc điểm hình thái & sinh trưởng

1. Đặc điểm hình thái

Liễu rủ được lai tạo từ năm 1888, chiều cao trung bình của loài này có thể lên đến 20 mét, thời gian sống khoảng 60 năm.

  • Vỏ cây màu xám đen nứt không đều, cành mỏng có màu nâu nhạt và rủ xuống, thậm chí có thể chuyển sang màu tím, không có lông.
  • Lá hình mũi mác, mặt trên màu xanh bóng và mặt dưới nhạt hơn, mép lá có răng cưa, lá dài khoảng 9 – 16cm và rộng 0.5 – 1.5cm.
  • Cụm hoa nở trước lá hoặc cùng lúc với lá; hoa đực dài 1.5 – 3cm, cuống ngắn có lông, có 2 nhị, chỉ sợi gần bằng nhau và dài hơn lá bắc; bao phấn có màu đỏ và vàng; lá bắc hình mũi mác có lông bên ngoài. Cụm hoa cái dài 2 – 5cm, có cuống, có 3 – 4 lá chét ở gốc, bầu nhụy hình bầu dục không có lông hoặc hơi có lông ở phần dưới, không cuống, nhụy 2 – 4 xẻ sâu; lá bắc hình mũi mác dài khoảng 1.8 – 2.5mm, có lông bên ngoài.
  • Quả là quả nang dài 3 – 4 mm, màu nâu vàng. Thời kỳ ra hoa từ tháng 3 – tháng 4 và thời kỳ đậu quả từ tháng 4 – tháng 5.

Loài này thường được trồng gần các vũng nước chẳng hạn như bờ ao và sông, vì chúng có hệ thống rễ sâu và rộng cho phép chúng hút nước từ sâu trong đất, rễ cây liễu cũng có thể giúp giữ cho đất bờ sông khỏi xói mòn.

đặc-điểm-hình-thái-&-sinh-trưởng-của-liễu-rủ
đặc-điểm-hình-thái-&-sinh-trưởng-của-liễu-rủ

2. Đặc điểm sinh trưởng

Cây thích môi trường có nắng mạnh và ở những vùng ẩm ướt ven ao hồ, đầm lầy, sông suối. Sự phát triển của cây phụ thuộc rất nhiều vào đất ẩm, đất axit hoặc trung tính (không chứa đá vôi). Cây có khả năng chịu lạnh tương đối. Loài này phát triển nhanh và có thể cao tới 13 mét sau 15 năm nhưng từ sau 30 năm thì cây bắt đầu già yếu.

Loài này được trồng rộng rãi ở Châu Âu, Bắc Phi, Bắc Mỹ, Úc và New Zealand.

II. Tác dụng & ý nghĩa của cây

1. Tác dụng

Liễu được sử dụng làm cây trồng cảnh quan, rất phổ biến trong công viên và công cộng vì hình dáng lạ và duyên dáng. Rễ cây được cho là giúp hấp thụ các chất gây ô nhiễm và độc tố trong nước. Ngoài ra:

  • Gỗ mềm, nhẹ và dễ gia công nên được dùng làm đồ nội thất, giỏ, đồ chơi và nhạc cụ.
  • Hạt có tính mát, mềm, có thể dùng làm gối. Tán nhuyễn hạt để chữa vàng da, ho hoặc đại tiện ra máu, vô kinh ở phụ nữ, chữa đau răng.
  • Lá có tác dụng tương tự như lá bàng, giàu tannin giúp thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, giảm sưng tấy, điều trị nhiễm trùng đường hô hấp, viêm phế quản, viêm phổi, viêm bàng quang, quai bị. Lá có chứa tannin, delphinidin, cyanidin, fragilin, salicin, salicortin, salidroside, triandrin, vimalin, cành liễu chứa 3 – 4% salicin, vỏ cây chứa 3 – 9% tannin.
  • Cành liễu là bài thuốc bổ xương cổ truyền trong y học cổ truyền Trung Quốc. Thuốc sắc còn điều trị bệnh tim mạch vành, viêm phế quản mãn tính, nhiễm trùng đường tiết niệu, bỏng.
  • Rễ giảm sưng tấy, giảm đau, chữa viêm vú, đau răng, viêm tai giữa, vàng da.
  • Vỏ có tác dụng long đờm, sáng mắt, thanh nhiệt, trị ngứa và viêm da.

2. Ý nghĩa

Loài này khiến người ta liên tưởng đến nỗi buồn do cành rũ xuống trông rất buồn bã nhưng trong một số nền văn hóa thì nó tượng trưng cho trí tuệ, khả năng sinh sản và sự hồi sinh.

  • Trong thần thoại Hy Lạp, nó gắn liền với nữ thần Hera, đội vương miện bằng cành liễu.
  • Trong thần thoại Trung Quốc, cây này gắn liền với nữ thần mặt trăng, được cho là đã sống trong một cung điện được xây bằng gỗ liễu.

Nó cũng xuất hiện trong nhiều tác phẩm nghệ thuật và đáng chú ý nhất là tranh của Claude Monet. Trong văn học, nó được nhắc đến trong nhiều bài thơ và tiểu thuyết, nổi tiếng như “Les Feuilles d’Automne” của Victor Hugo và “La Mare au Diable” của George Sand.

III. Hướng dẫn trồng & chăm sóc cây

1. Trồng cây

Loài này rất dễ trồng, có thể trồng ở đất ẩm, thoát nước tốt. Nó cũng chịu được nhiều điều kiện khí hậu của cả vùng ôn đới và khí hậu ấm áp, ẩm ướt cận nhiệt đới. Nó thích những nơi có nắng, đất trồng có độ pH 5 – 7.5. Khoảng cách trồng thích hợp giữa các cây là 4 – 8m.

  • Đào hố trồng rộng ít nhất 3 – 5 lần đường kính bầu đất, sâu 40 – 70cm.
  • Đặt bầu đất vào hố sao cho cổ gốc phải ngang với bề mặt đất.
  • Đổ đầy đất vào hố và ấn nhẹ.
  • Tưới nước kỹ nhưng không gây úng ngập.

Thời điểm lý tưởng để trồng là từ đầu tháng 10 – cuối tháng 4 năm sau, tất nhiên cần tránh những ngày mưa gió rét.

đáo-hố-trồng-cây
đáo-hố-trồng-cây

2. Chăm sóc cây

  • Tưới nước thường xuyên cho cây trong 2 năm đầu sau khi trồng để giúp cây rễ bén rễ hoàn toàn.
  • Cắt tỉa cây hàng năm để duy trì hình dạng và kích thước theo ý mình, hoặc cắt bỏ những cành chết. Tránh cắt tỉa quá nhiều vì có thể làm cây yếu đi.
  • Bón phân vào mùa xuân với lượng cân đối sẽ giúp cây phát triển khỏe mạnh.
cắt-cành-già,-yếu,-cành-chết,-cành-mọc-dày-hàng-năm-để-kích-thích-cây-ra-nhánh-mới
cắt-cành-già,-yếu,-cành-chết,-cành-mọc-dày-hàng-năm-để-kích-thích-cây-ra-nhánh-mới

3. Phòng trừ sâu bệnh

  • Bệnh rỉ sắt là một bệnh nấm có thể ảnh hưởng đến lá, xuất hiện dưới dạng các đốm màu đỏ, vàng hoặc nâu. Lá có thể rụng sớm nếu không được phòng trừ.
  • Đốm lá là một bệnh nấm khác cũng ảnh hưởng đến lá, biểu hiện dưới dạng những đốm đen trên lá, cuối cùng bị đổi màu và rụng. Để ngăn ngừa bệnh này thì trồng ở nơi thoát nước tốt và tránh làm ướt lá, cũng có thể dùng thuốc diệt nấm phun nhẹ lên lá.
  • Rệp sáp là loài côn trùng tấn công vào lá và cành khiến cành lá xuất hiện những đốm trắng.
  • Sâu bướm có thể gây thiệt hại đáng kể cho lá và cành, chúng di chuyển dọc theo cành cây và để lại những sợi tơ.
bệnh-pontania-ở-lá-liễu
bệnh-pontania-ở-lá-liễu
bệnh-gỉ-sét-ở-cây-liễu
bệnh-gỉ-sét-ở-cây-liễu

IV. Phương pháp nhân giống

Cây liễu được nhân giống chủ yếu bằng cách giâm cành. Cắt cành một đoạn dài 10 – 15 cm sao cho có ít nhất 6 – 8 chồi rồi trồng vào đất ẩm tơi xốp nhiều mùn.

nhân-giống-giâm-cành-cho-liễu-rủ
nhân-giống-giâm-cành-cho-liễu-rủ

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

.
.